http://matcuoi.com http://matcuoi.com

Search blog

Hiển thị các bài đăng có nhãn Study English. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Study English. Hiển thị tất cả bài đăng

17/5/10

Cách dùng giới từ sau danh từ -A

- ability - ability for some work- có khả nưng làm việc gì
- abundance -in abundancce/ abundance of - dư thừa, vô số
There is an abundance of money in their house

13/4/10

kitchen appliances - dụng cụ làm bếp

  • tea-cosy - ấm trà
  • dinning table - bàn ăn
  • soot - bồ hóng
  • electric /gas cooker - bếp điện/ bếp ga
  • range - bếp lò

Fruits - các loại quả

  • cucumber - dưa chuột 
  • prime - ô mai
  • papaya - đu đủ
  • guava - ổi

Vegetables- các loại rau

  • clove - nhánh hành
  • gourd - bầu, bí
  • marrow - bí đao
  • beet - cây củ cải đường

Flowers - các loài hoa

  • Hibiscus - hoa dâm bụt
  • sorrel -  cây me chua
  • forget-me-not - cỏ lưu ly
  • carnation - cẩm chướng

12/4/10

Stating how you are - cho bit tinh trang skhoe

  • All right / much better/ pretty good / quite well / very well , thank you!
  • Well, not too good yet. Better than I was though
  • Bearing up, bearing up! - khoe lam, khoe lam!

Asking after somebody - hỏi thăm ai

  • Are you better?
  • Are you feeling better now?
  • Are you well?
  • How are things going with you?

Greetings - chào hỏi

I, Chào hỏi người quen.
  1. Hi, Lan!
  2. How are you?
  3. How are you doing

So now, study with idiom and proved


1.Without friends no one would choose to live though he had all other goods.
2.Every beginning is difficult -Vạn sự khởi đầu nan
3.Happiness easily found but hard to be kept.
4. Hardworking toil and moil.-Một nắng hai sương
5.If at first you don't succeed, try, try again. -Thất bại là mẹ thành công
6. To live is to fight.
7. If living is  without you, my life will become empty/ nothingness.
8.A flow will have an ebb (suy tàn, hết thời, thủy triều xuống) - Sông có khúc người có lúc.
9.A golden key open all doors - Có tiền mua tiên cũng được.
10. A good beginning makes a good ending- Đầu xuôi đuôi lọt.
11. A good  marks man may miss -Nhân vô thập toàn.
12.A good  name is better than riches - Tốt danh hơn lành áo.
13. A good  name is sooner lost than won- Mua danh ba vạn bán danh ba đồng.
14. A lazy sheep thinks its wool ( lớp lông mịn bên ngoài của cừu) heavy- Há miệng chờ sung
15.As a man lives, so shall he die -Gieo gió gặp bão.
16. As the call, so the echo (tiếng dội lại) - Ác giả ác báo

26/1/10

Temperament and character ( tính khí và cá tính)- phần tính từ - phần II

  1. cold - lạnh lùng
  2. embarrassed - lúng túng
  3. shy - mắc cỡ
  4. warm - nồng nhiệt
  5. hot-tempered - nóng tính
  6. naive - ngây thơ
  7. frank - ngay thẳng
  8. childlike - như trẻ con
  9. lenient - nhân hậu
  10. benign - nhân từ, dụi hiền
  11. sensitive - nhạy cảm
  12. callous - nhẫn tâm
  13. timid - nhút nhát
  14. dependent - ỷ vào
  15. awful - rất xấu
  16. lowly - tầm thường
  17. fine/ good - tốt bụng
  18. rude - thô lỗ
  19. greedy - tham lam
  20. impatient - thiếu kiên nhẫn
  21. trustful - tin người
  22. vain - tự phụ
  23. self-confident - tự tin
  24. sellf-respectful - tự trọng
  25. excellent - tuyệt, có phẩm chất
  26. caddish - vô giáo dục
  27. selfless - vị tha
  28. self-interested - vu lợi
  29. cunning  - xảo quyệt
  30. artful - tinh ranh
  31. nasty - xấu tính, thô tục
  32. fawning - nịnh hót

Temperament and character ( tính khí và cá tính)- phần tính từ - phần I

  1. heroic - anh hùng
  2. considerate - ân cần
  3. impulsive - bốc đồng
  4. dishonest - bất lương
  5. obstinate - bướng bỉnh, ngoan cố
  6. sour - khó tính
  7. cross - cáu gắt
  8. huffish - dễ nổi cáu
  9. impartial - công bằng, vô tư
  10. aggressive - hay gây sự
  11. emotive - cảm động
  12. emotional - dễ xúc động
  13. virtuous - có đức hạnh
  14. kind-hearted - có lòng tốt
  15. moody - có tình khí thất thường
  16. brave - can đảm
  17. noble - cao quý
  18. open/ pleasant - cởi mở
  19. honest /truthful- chân thật
  20. sturbborn - cứng đầu
  21. foolish - dại dột
  22. deceitful- dối trá, lừa gạt
  23. conformable - dễ bảo, ngoan ngoãn
  24.  tender - dịu dàng, nhạy cảm
  25. witty - dí dỏm, hóm hỉnh
  26. worthy - đáng kính trọng
  27. trustworthy - đáng tin
  28. shameful - đáng xáu hổ
  29. contemptable - đê tiện
  30. magnanimous - cao thượng
  31. sinister - nham hiểm
  32. independent - độc lập
  33. mad - điên, giận dữ
  34. decent - đứng đắn
  35. daring - gan dạ
  36. jealous - ganh tị, ghen
  37. angry - giận dữ
  38. furious - điên tiết
  39. naughty - hư hỏng
  40. mercenary - hám lợi
  41. elegant - hào hoa
  42. inquisitive - ham học
  43. touchy - hay giận dỗi, dễ động lòng
  44. helpful - hay giúp đỡ
  45. talkative - hay nói
  46. fussy - hay quan trọng hóa
  47. brash - hỗn láo
  48. gentle - hiền lành, dụi dàng
  49. meek - nhu mì
  50. selfish / self-loving - ích kỉ
  51. freakish - kì cục , lạ lùng
  52. mean - keo kiệt
  53. objective - khách quan
  54. humorous - khôi hài
  55. fickle - không chung  thủy
  56. informal - không kiểu cách
  57. impolite - không lịch sự
  58. fearless - không sợ hãi
  59. unsociable - khó gần gũi
  60. tactful - lịch thiệp , khéo xử
  61. ill-advised - nhẹ dạ
  62. modest - khiêm tốn
  63. tolerant - khoan dung
  64. patient - kiên nhẫn
  65. strong-minded - kiên quyết
  66. arrogant - kiêu căng
  67. reserved - kín đáo
  68. tricksy - láu cá

25/1/10

temperament and character ( tính khí và cá tính)- phần danh từ

  • conduct - hạnh kiểm . (bad/good conduct )
  • deportment - cách xử sự
  • aversion - định kiến, ác cảm .( to take / feel an aversion to someone)
  • bias - thành kiến . (to have a bias against someone - có thành kiến không tốt với ai)
  • arrogance - tính kiêu ngạo
  • avarice , greed - lòng tham ( avarice makes rich people want to become even richer - tính tham lam khiến cho người giàu lại  muốn giàu thêm)
  • pride - lòng tự hào . (  i'm my father's pride  , pride of place - vị trí cao quý  ; pride  comes/goes before a fall - trèo cao ngã đau)
  • malice - tính hiểm độc
  • ignobility - ignobleness- sự đê tiện, ô nhục
  • anger - sự giân dữ
  • fit of anger - cơn tức giận                                                          
  • more in sorrow than in anger - buồn nhiều hơn giận tiếc nhiều hơn tức
  • wit - sự hóm hỉnh , dídỏm ( wit and wisdom - thông minh sắc sảo )
  • tack  - sự khéo ứng xử
  • humility , modesty - sự khiêm tốn
  • contempt - sự khinh rẻ                                                                                                                      
  • to feel contempt for something                                                                                                          
  • to show contempt for some1 = to treat some1 with contempt = to hold somebody in contempt - tỏ vẻ khinh rẻ ai                                                                                                                                        
  • to fall into contempt - bị khinh rẻ                                                                                                       
  • to bring somme1 into contempt - làm cho ai bị khinh rẻ
  • persistency = persistence - sự kiên trì
  • embarrassment - sự lúng túng
  • politeness - sự lich  sự >< impoliteness - sự mất lịch sự
  • callosity - sự nhẫn tâm
  • fuss- sự nhặng xị, sự quan trọng hóa .                                                                                              
  • stop all this fuss and get on with your work - đừng ồn ào nữa và hãy làm việc tiếp đi  ;                     
  • don't get into a fuss about nothing - đừng làm ầm lên vì những chuyện không đâu.
  • favouritism - sự thiên vị
  • envy - sự ghen tị                                                                                                                           
  • envy of sommebody ; envy at/ of something                                                                                      
  • he couldn't conceal his envy of me / at my success - a ta không giấu nổi sự ghen tị với tôi                     
  • I don't envy you at all ; I don't envy his money problems. ( envy- verb)
  • kindness - sự tử tế                                                                                                                            
  • to do something out of kindness - vì lòng tốt mà làm việc gì                                                                 
  • to show someone great kindness - rất tốt với ai
  • curiosity - sự tò mò                                                                                                                      
  • out of curiosity - vì tò mò                                                                                                            
  • curiosity shop - tiệm bán đồ cổ
  • self- confident - sự tự tin                                                                                                                    
  • to be confident of sencess - tự tin sẽ thành công                                                                                 
  • a confident smile - nụ cười tin tưởng
  • self- respect - sự tự trọng                                                                                                                   
  • to have a deep/ sincere respect for somebody  - sự kính trọng sâu sắc/ chân thành với ai                     
  • to have little/ no respect for somebody's feelings - không tôn trọng tình cảm của ai
  • insolence - sự xấc láo                                                                                                                     
  • insolence to / towards somebody                                                                                                       
  • That's enough of your insolence, boy!- Này thằng nhóc! mày láo thế là đủ rồi
  • shame - sự xấu hổ                                                                                                                           
  • flushed with  shame - đỏ mặt vì thẹn                                                                                                   
  • to feel shame at having told a lie - cảm thấy hổ thẹn vì đã nói dối                                                         
  • to be lost to shame - không còn biết xấu hổ                                                                                      
  • Shame on you! thật xấu hổ cho bạn quá!
  • sentiment - tình cảm,, cảm xúc                                                                                                           
  • the sentiment of pity - tính thương hại                                                                                                  
  • These are my senntiments - đó là những ý kiến của tôi
  • mood - tâm trạng                                                                                                                                
  • to be in a merry mood - ở tâm trạng vui vẻ                                                                                         
  • a man of moods - người có tính khí bất thường
  • temper - tính khí                                                                                                                               
  • to have a short / quick temper- tính nóng nảy / dễ cáu                                                                         
  • a fit of temper - cơn giận                                                                                                                    
  • to get into a temper - nổi cơn tam bành                                                                                               
  • to be in a temper - đang trong lúc giận dữ                                                                                         
  • to learn to control one's temper - tập kiềm chế tính cáu kỉnh của mình
  • attitude - tháiđộ
  • behaviour - thái dộ , cách cư xử                                                                                                    
  • good/ bad behaviour                                                                                                                           
  • to be on one's best behaviour - cư xử thật khéo léo
  • prejudice - thành kiến                                                                                                                        
  • to have a prejudice against someone - có thành kiến với ai
  • snobbery - thói hợm hĩnh
  • moral - tinh thần                                                                                                                                
  • to live a moral life (moral - adj) - sống 1 cuộc sống có đạo đức                                                       
  • a moral story / tale / poem (moral - adj)- câu chuyện / truyện ngắn / bài thơ  răn dạy đạo đức
  • comformability - tính dễ bảo
  • irritability- tính dễ cáu
  • humour - hài hước, dí dỏm                                                                                                                  
  • a story full of humour - một câu chuyện rất hài hước                                                                            
  • to have no sense of humour - không biết đùa
  • lenience - tính nhân hậu
  • tenderness - tính nhạy cảm
  • conceit - tính tự phụ                                                                                                                          
  • to be full of conceit - rất tự cao tự đại                                                                                                 
  • He's a great man in his own conceit -a ta tự cho mình là người vĩ đại                                                   
  • to be out of conceit with someone - chán ngấy ai                                                                                
  • to put somebody out of conceit with something - làm cho ai chán ngấy cái gì

12/1/10

Trọng âm của từ trong tiếng A

1) Trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất
Hầu hết danh từ và tính từ có 2 âm tiết thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
Ví dụ:
Danh từ: PREsent, EXport, CHIna, TAble
Tính từ: PREsent, SLENder, CLEver, HAPpy

Đối với động từ nếu âm tiết thứ 2 chứa nguyên âm ngắn và kết thúc không nhiều hơn một phụ âm thì trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ nhất.
Ví dụ: ENter, TRAvel, Open...

Các động từ có âm tiết cuối chứa ow thì trọng âm cũng rơi vào âm tiết đầu.
Ví dụ: FOllow, BOrrow..
.
Các động từ 3 âm tiết có âm tiết cuối chưa nguyên âm dài hoặc nguyên âm đôi hoặc kết thúc nhiều hơn một phụ âm thì âm tiết đầu nhận trọng âm.
Ví dụ: PAradise, EXercise

2) Trọng âm vào âm tiết thứ hai
Hầu hết động từ có 2 âm tiết thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
Ví dụ: to preSENT, to exPORT, to deCIDE, to beGIN

Nếu âm tiết thứ 2 chứa nguyên âm dài, nguyên âm đôi hoặc kết thúc với nhiều hơn một phụ âm thì âm tiết đó nhận trọng âm.
Ví dụ: proVIDE, proTEST, aGREE...

Đối với động từ 3 âm tiết quy tắc sẽ như sau: Nếu âm tiết cuối chứa nguyên âm ngắn hoặc kết thúc không nhiều hơn một nguyên âm thì âm tiết thứ 2 sẽ nhận trọng âm.
Ví dụ: deTERmine, reMEMber, enCOUNter...

3) Trọng âm rơi vào âm thứ 2 tính từ dưới lên
Những từ có tận cùng bằng –ic, -sion, tion thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2 tính từ dưới lên
Ví dụ:
Những từ có tận cùng bằng –ic: GRAphic, geoGRAphic, geoLOgic...
Những từ có tận cùng bằng -sion, tion: suggestion, reveLAtion...
Ngoại lệ: TElevision có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.

4) Trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3 từ dưới lên
Các từ tận cùng bằng –ce, -cy, -ty, -phy, –gy thì trọng âm đều rơi vào âm tiết thứ 3 từ dưới lên:
Ví dụ: deMOcracy, dependaBIlity, phoTOgraphy, geOLogy

Các từ tận cùng bằng –ical cũng có trọng âm rơi váo âm tiết thứ 3 tính từ dưới lên.
Ví dụ: CRItical, geoLOgical

5) Từ ghép (từ có 2 phần)
Đối với các danh từ ghép trọng âm rơi vào phần đầu: BLACKbird, GREENhouse...
Đối với các tính từ ghép trọng âm rơi vào phần thứ 2: bad-TEMpered, old-FASHioned...
Đối với các động từ ghép trọng âm rơi vào phần thứ 2: to OVERcome, to overFLOW...

Lưu ý:
1. Các phụ tố không làm ảnh hưởng đến trọng âm câu: -able, -age, -al, -en, -ful, -ing, -ish, -less, -ment, -ous.

2. Các phụ tố bản thân nó nhận trọng âm câu: -ain(entertain), -ee(refugee,trainee), -ese(Portugese, Japanese), -ique(unique), -ette(cigarette, laundrette), -esque(picturesque), -eer(mountaineer), -ality (personality), -oo (bamboo), -oon (balloon), -mental (fundamental)
Ngoại lệ: COffe, comMITtee, ENgine


3. Trong các từ có các hậu tố dưới đây, trọng âm được đặt ở âm tiết ngay trước hậu tố: -ian (musician), - id (stupid), -ible (possible), -ish (foolish), -ive (native), -ous (advantageous), -ial (proverbial, equatorial), -ic (climatic), -ity (ability, tranquility).

Samples:
Chọn từ có trọng âm chính nhấn vào âm tiết có vị trí khác với những từ còn lại:

1. A. study B. reply C. apply D. rely
2. A. deficiency B. deficit C. reference D. deference
3. A. employee B. referee C. committee D.refugee
4. A. tenant B.common C. rubbish D.machine
5. A. company B. atmosphere C.customer D. employment
6. A. animal B. bacteria C. habitat D.pyramid
7. A. neighbour B.establish C. community D. encourage
8. A. investment B. television C. provision D. document
9. A.writer B.teacher C.builder D. career
10. A. decision B. deceive C. decisive D. decimal

Đáp án bài thi mẫu trong bài học 
Chọn từ mà phần gạch chân có cách phát âm khác với những từ còn lại
1. Key: A
Giải thích: Các từ need, wantsucceed đều tận cùng bằng td nên khi thêm –ed các âm cuối được phát âm là [id]. Riêng decide có âm cuối là nguyên âm –e (hữu thanh) nên đuôi –ed được phát âm là [t].

2. Key: D
Giải thích: Hầu hết C đứng đầu từ được phát âm là [k] tuy nhiên trong city nó được phát âm là [s].

3. Key: C
Giải thích: S thường được phát âm là [s] tuy nhiên trong sugar S được phát âm là [ʃ

4. Key: C
Giải thích: Hầu hết CH đứng đầu từ đều được phát âm là [tʃ] tuy nhiên trong từ chemist thì CH lại được phát âm thành [k].

5. Key: D
Giải thích: Hầu hết GH được phát âm là [f] tuy nhiên trong though GH là âm câm.

6. Key: A
Giải thích: Hầu hết đuôi –se được phát âm là [z] nhưng trong promise nó được phát âm là [s].

7. Key: C
Giải thích: Hầu hết F được phát âm là [f] tuy nhiên nó lại được phát âm là [v] trong từ of.

8. Key: A
Giải thích: G đứng đầu từ, giữa từ được phát âm là [g], GE đứng cuối từ được phát âm là [dʒ

9. Key: A
Giải thích: Trong các từ thick, think, thin TH được phát âm là [θ], trong thus TH được phát âm là [ð].

10. Key: B
Giải thích: Hầu hết H được phát âm là [h] nhưng trong một số từ như hour, honest, honor, heir H là âm câm.

11/1/10

as...as

as far as và as well as đếu có 2 nghĩ riêng biệt nhau :
-         1) chúng là so sánh bằng của far và well
-         The school is as far as the bank (trường thì xa bằng bưu điện)
-         I speak English as well as you ( ôi nói TA giỏi bằng bạn)
-         2 ) cụm thành ngữ luôn đi liền nhau:
-         As far as : theo như
-         AS far as I know ( theo như tôi biết )
-         As well as : cũng như
-         I as well as you like it ( tôi cũng như bạn đếu thích nó )
As early as : ngay từ
As early as the 20th century   : ngay từ thế kỹ 20
As good as : hầu như
He is as good as dead : anh ta gần như đã chết
As much as : cũng chừng ấy, cũng bằng ấy
 

Cách dùng say, speak, tell, talk


· What are they talking about? (Họ đang nói về chuyện gì thế?).

· He and his classmates often talk to eachother in English. (Cậu ấy và các bạn cùng lớp thường nói chuyện với nhau bằng tiếng Anh).
SAY: là động từ có tân ngữ, có nghĩa là”nói ra, nói rằng”, chú trọng nội dung được nói ra.
Thí dụ:
            - Please say it again in English. (Làm ơn nói lại bằng tiếng Anh).

- They say that he is very ill. (Họ nói rằng cậu ấy ốm nặng).
SPEAK: có nghĩa là “nói ra lời, phát biểu”, chú trọng mở miệng, nói ra lời. Thường dùng làm động từ không có tân ngữ. Khi có tân ngữ thì chỉ là một số ít từ chỉ thứ tiếng”truth” (sự thật).
Thí dụ:

- He is going to speak at the meeting. (Anh ấy sẽ phát biểu trong cuộc mít tinh).
- I speak Chinese. I don’t speak Japanese. (Tôi nói tiếng Trung Quốc. Tôi không nói tiếng Nhật Bản).
Khi muốn “nói với ai” thì dùng speak to sb hay speak with sb.
Thí dụ:

-  She is speaking to our teacher. (Cô ấy đang nói chuyện với thày giáo của chúng ta).
TELL: có nghĩa “cho biết, chú trọng, sự trình bày”. Thường gặp trong các kết cấu : tell sb sth (nói với ai điều gì đó), tell sb to do sth (bảo ai làm gì), tell sb about sth (cho ai biết về điều gì).
Thí dụ:
            - The teacher is telling the class an interesting story. (Thầy giáo đang kể cho lớp nghe một câu chuyện thú vị).

- Please tell him to come to the blackboard. (Làm ơn bảo cậu ấy lên bảng đen).
- We tell him about the bad news. (Chúng tôi nói cho anh ta nghe về tin xấu đó).
TALK: có nghĩa là”trao đổi, chuyện trò”, có nghĩa gần như speak, chú trọng động tác “nói’. - Thường gặp trong các kết cấu: talk to sb (nói chuyện với ai), talk about sth (nói về điều gì), talk with sb (chuyện trò với ai).
Thí dụ:

- What are they talking about? (Họ đang nói về chuyện gì thế?).
- He and his classmates often talk to eachother in English. (Cậu ấy và các bạn cùng lớp thường nói chuyện với nhau bằng tiếng Anh).
Nguồn: dethi.com